You are on page 1of 50

BỘ TÀI CHÍNH

Trường BDCB tài chính


CHUYÊN ĐỀ
Kinh tế vĩ mô của Việt Nam
2010-2011 và chính sách tài khóa
tiền tệ thắt chặt
PGS. TS. Đỗ Đức Minh
PGĐ Trường BDCB tài chính
ĐT: 0913009626;
Email: doducminhtc@gmail.com
Web:http://www.ift.edu.vn/
Hà nội -2011
Suy giảm kinh tế đã được ngăn chặn, kinh
tế được phục hồi và tăng trưởng đạt mức
cao
Vốn đầu tư xã hội 2001-2010

900 50%

800 45%

700 40%
35%
600
30%
500
25%
400
20%
300
15%
200 10%
100 5%
0 0%
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

Tăng vốn đầu tư (nghìn tỉ đồng) Tăng vốn đầu tư so với GDP (%GDP)
Cơ cấu vốn đầu tư xã hội

100%

80%

60%

40%

20%

0%
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

Kinh tế nhà nước Kinh tế ngoài nhà nước


Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
CPI 2001-2010
Nguyên nhân lạm phát cao 2010
1. Sự phục hồi của nền kinh tế làm cho nhu cầu các
loại hàng hóa dịch vụ đều tăng cao
2. Thiên tai, lũ lụt ở các tỉnh miền Trung lại làm tăng
nhu cầu về lương thực, thực phẩm, vật liệu xây
dựng;
3. Giá của một số mặt hàng nhập khẩu của nước ta
trên thị trường thế giới tăng lên do sự phục hồi
của kinh tế toàn cầu làm tăng chi phí sản xuất
của nhiều doanh nhiệp;
4. Việc điều chỉnh tỷ giá làm đồng tiền nội tệ mất
giá làm cho chi phí nhập khẩu tăng lên đẩy mặt
bằng giá nhiều hàng hóa tăng theo.
CPI: 4 tháng đầu năm 2011 – vượt mức
cả năm (9,64%/7%)
Thu NSNN tăng cao
Tỷ lệ động viên NSNN tăng nhanh
Cơ cấu thu NSNN
Tình hình thực hiện dự toán thu chi
NSNN
Quy mô chi NSNN tăng nhanh
Tỷ lệ chi NSNN so GDP
So sánh tốc độ tăng thuế và GDP
Tốc độ tăng thuế nhanh hơn tốc độ tăng GDP

120.00

100.00

80.00

60.00
% Thuế

% GDP

40.00

20.00

0.00
Quan hệ Bội chi NSNN và GDP
Quan hệ Bội chi NSNN và lạm phát
Nợ công và tỷ lệ nợ công

1.200.000 60

1.000.000 50

800.000 40
tỷ đồng

%
600.000 30

400.000 20

200.000 10

- 0
2005 2006 2007 2008 2009 2010

Dư nợ công Nợ công so với GDP


Tình hình thực hiện nợ công 2001-2010

TT Nội dung Kế hoạch Thực hiện

Nợ Chính phủ đến 2010 so với


1 <50% 44,5%
GDP

2 Nợ quốc gia đến 2010 so với GDP <50% 42,2%

Vay của Chính phủ để bù đắp bội 5,28% (cả


3 <5%
chi so với GDP (2001-2010) giai đoạn)
CSTK và nội dung CSTK

Mục tiêu
CSTK là một chính sách kinh tế chính sách
vĩ mô, thể hiện chủ trương
đường lối và biện pháp của
Chính phủtrong lĩnh vực huy Công cụ
động, phân phối và sử dụng các chính sách
nguồn lực tài chính nhằm thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh
Cơ chế
tế- xã hội của quốc gia.
truyền tải
Các công cụ của CSTK

Công cụ của
CSTK

Vay nợ CP
Thuế Chi tiêu NS (Bội chi NS)

CSTK CSTK
mở rộng thắt chặt
Thuế là gì? - Nội dung kinh tế của thuế

•Nộp thu nhập bắt buộc cho


nhà nước DN Tính bắt buộc
•Từ các tổ chức cá nhân
•Theo luật định

Hộ Chính Cá Tính
không
phủ nhân
GĐ hoàn trả
trực tiếp

Tổ
chức Tính pháp
lý cao
Chức năng và vai trò của thuế

Huy động tài


chính cho
Chính phủ

Phân phối Kích thíchTiến trình


tiến bộ của
thu nhập kinh tế xã hội
Hệ thống thuế
Các hình thuế khác nhau
Mỗi liên hệ tác động lẫn nhau •Qui mô
Hệ thống
Thống nhất mục đích thuế •Cơ cấu

Thuế Thuế
trực thu gián thu

Thuế Thuế Thuế nhà Thuế Thuế Thuế


TNDN TNCN đất GTGT TTĐB XNK

Thuế tài sản Thuế hàng hóa


Thuế thu nhập

Cơ sở thuế
Khái niệm Tác động

Tệ lệ động Tác động


viên Gánh nặng hành vi
Biểu hiện
phụ trội Tác động
Mức thuế
thu nhập

Gánh nặng thuế


Chính sách thuế kích thích tăng trưởng kinh tế

Giãn thời hạn nộp thuế

Tăng ưu đãi miễn giảm


thuế
Số
thuế
thu Giảm thuế: giảm thuế suất,
tạm hoãn thu thuế, điều
được chỉnh tỷ lệ động viên
Cơ chế chuyển tải của thuế trong CSTK

• Tác động làm thay đổi quy mô SXKD


Thuế và sản lượng
gián thu • Tác động thay đổi hành vi tiêu dùng
• Tác động bảo hộ SX trong nước

• Tác động đến đầu tư


Thuế trực
• Tác động đến tiết kiệm
thu
• Tác động đến tiêu dùng
Chi NSNN là gì?
Khái niệm

Quá trình phân phối sử dụng quỹ NSNN nhằm mục tiêu
thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước

Đặc điểm
 Chi NSNN gắn với nhiệm vụ của NN trong từng thời kỳ
 Hiệu quả chi NSNN mang tính kinh tế-xã hội
 Không mang tính chất hoàn trả trực tiếp
 Chi NSNN làm tăng tổng cầu của nền kinh tế: vừa tích cực,
vừa tiêu cực
Cơ cấu chi NSNN

Chi NSNN

Chi tiêu Chi tiêu công Chi trả nợ,


dùng (Chi thường viện trợ Đầu tư công
xuyên) (Chi ĐTPT)

Chi SN KT Chi SN VX Chi HC Chi QPAN

Cơ cấu chi NSNN Chi tích lũy


Bội chi NSNN và quan hệ vay nợ trong
hệ thống TTTC

Bội chi NSNN Thu chi


NSNN
TP
CP

TC các TC các
TCNN TGTC
TTTC

TCDC TCDN
CSTT là gì ?
“CSTT là một trong các chính sách vĩ mô, trong đó ngân hàng
Trung ương thông qua các công cụ của mình thực hiện việc
kiểm soát và điều tiết khối lượng tiền cung ứng nhằm tác động
tới các mục tiêu cơ bản của nền kinh tế trên cơ sở đó đạt được
những mục tiêu cuối cùng của mình là công ăn việc làm cao,
tăng trưởng kinh tế, ổn định giá cả, ổn định lãi suất, ổn định
TTTC và ổn định tỷ giá hối đoái”.
(“Tiền tệ, ngân hàng và TTTC”, F.S. Miskin)

• CSTT mở rộng: Tăng cung ứng tiền


cho nền kinh tế
• CSTT thắt chặt: Giảm cung ứng
tiền cho nền kinh tế
Mục tiêu của CSTT
MT cuối cùng
MT hoạt động
MT trung gian (trung và dài
(ngắn hạn)
hạn)

tổng tiền ổn định tiền tệ,


Giá cả: lãi suất
ngắn hạn

tỷ giá hối đoái ổn định giá cả


Tổng tiền: dự
trữ của NHTM,
dự trữ quốc tế
lãi suất thị Kích thích phát
ròng, tổng
trường triển kinh tế
PTTT
Nội dung CSTT

CSTT

CSNH CSTD CS NS

CS hối Dự trữ
đoái CS tỷ giá
ngoại hối
Công cụ của CSTT
• Ấn định lãi suất
hoặc khung LS
Công cụ tiền gửi và cho vay
trực tiếp • Ấn định hạn
mức TD đối với
các TCTD
• Phát hành tín
phiếu NHTƯ •Lãi suất
thị trường
CSTT •Cung tiền
•Giá cả
• Dự trữbắt buộc
Công cụ • Tái cấp vốn
• Nghiệp vụ Thị
Gián tiếp trường mở
Tứ giác mục tiêu và CSTK-CSTT
• Tăng • Việc làm
trưởng kinh
tế

CSTK CSTT

CSTT CSTK

• Cán cân • Lạm phát


thanh
toán
Tác động ảnh hưởng của CSTK đến
CSTT
 Tác động của Thu NSNN:
Thuế thu vào HĐ của DN: ảnh hưởng đến lãi suất cho vay
của NH
 Tác động của chi NSNN
Tăng chi NSNN – tác động đến tổng cầu: đến cung tiền và lãi
suất
 Tác động bù đắp Thâm hụt NS:
Phát hành,
Vay trong nước
ảnh hưởng đến CS lãi suất
Vay nước ngoài
và tín dụng
Tác động ảnh hưởng của CSTT đối
với CSTK
 CSTT mở rộng ảnh hưởng tới chi tiêu và vay nợ chính
phủ
 CSLS: ảnh hưởng đến giá cả CK trên TTCK

Tăng vay nợ
Tăng chi CP
Tăng CP
CSTT Lãi suất
mở rộng thị
trường Tác động đến
mục tiêu tăng Tăng chi CP
trưởng và ổn
định giá cả
2009:
5 nhóm giải pháp ngăn chặn suy giảm KT – CSTK và
CSTT linh hoạt và hiệu quả

1 2 3 4 5
• Thúc • Kích • CSTK
CSTK • Đảm • Tăng
đẩy cầu đầu CSTT • CSTT bảo cường
SXKD tư Linh
• Linh ASXH dự báo
• Đẩy • Kích hoat vàhoạt • Đẩy • Tổ
mạnh cầu tiêu hiệu •quả
Hiệu mạnh chức
xuất dùng quả xóa đói, tốt điều
khẩu giảm hành vĩ
nghèo mô
Kích cầu đầu tư và tiêu dùng
Tiếp tục giải ngân số vốn ĐTXDCB còn lại của năm
2008. Bố trí hoặc điều chỉnh vốn cho các dự án, công
trình quan trọng, cấp bách

Tăng cường phát hành TPCP để đầu tư xây dựng; thu


hút và đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn FDI
và ODA liên quan đến xây dựng cơ sở hạ tầng, công
nghệ cao, sản phẩm có giá trị xuất khẩu lớn và giải
quyết nhiều việc làm;

Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư các dự án, công
trình có quy mô lớn, công trình đầu tư hạ tầng quan trọng.

Xây dựng Quỹ nhà ở xã hội; Phát triển hệ thống phân


phối; quản lý thị trường, giá cả, khuyến khích doanh
nghiệp hạ giá.
CSTK kích cầu đầu tư và tiêu dùng 2009

• Tăng chi tiêu NSNN để kích thích SX và TD


Chi • NSNN hỗ trợ lãi suất tiền vay: Bù lãi suất 4%
NSNN •

Tăng dự trũ quốc gia;
Bố trí vốn cho các chương trình giảm nghèo

• Giảm thuế TNDN từ 28% xuống 25%; Giảm 30% thuế TNDN
đối với doanh nghiệp V&N; Gia hạn nộp thuế TNDN trong 9
Thu tháng 2009
• Giảm 50% thuế GTGT cho 1 số nhóm mặt hàng
NSNN • Giãn thuế TNCN đến 30-6-2009
• Điều chỉnh thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên trong khuôn
khổ cam kết WTO

Vay nợ • Tăng phát hành TPCP


Chính sách hỗ trợ lãi suất – Sự phối
hợp CSTK và CSTT
Dành 17.000 tỷ đồng (1tỷ USD) kích thích sản xuất và tiêu
dùng thông qua NH cho các DN vay nhằm khoảng trên
600.000 tỷ đồng vốn vay lãi suất thấp (4 tỷ USD)

Thời hạn các khoản vay ngắn hạn: tối đa 8 tháng


Đối với các khaỏn vay trung và dài hạn: 24 tháng

Mức hỗ trợ lãi suất 4% tính trên số tiền vay và thời


hạn cho vay thực tế.

Phạm vi các ngành được vay là khá rộng


Chính sách hỗ trợ lãi suất – Sự phối
hợp CSTK và CSTT hiệu quả
Dân cư 8,5% Lạm phát

8,5%

NHTM DOANH
6,5% NGHIỆP
NHTƯ 5% 10,5%
7%

4%
Tăng
NSNN trưởng
Chính sách tiền tệ sau khủng hoảng

• Cuối 2008 - Quý III/2009: giảm


LSCB và duy trì ở mức 7%.
CS lãi suất
• Cuối T11/2009 nâng LSCB lên 8%
nhằm đối phó với nguy cơ tăng
trưởng nóng.
CSTT
• Quý I/09: Biên độ giao dịch
ngoại tệ được tăng lên ±5%
CS tỷ giá • Cuối T11/2009 giảm xuống
±3%, tăng tỷ giá chính thức
khoảng 5,4%
QUI MÔ GÓI KÍCH THÍCH KINH TẾ

5% Hỗ trợ lãi suất vay vốn tín


11% 2% dụng
11% Thu hồi vốn XDCB ứng trước

Ứng trước vốn cho các dự án


cấp bách
18% 23% Chuyển nguồn vốn 2008
sang 2009
Phát hành trái phiếu chính
phủ
13% Giảm thuế
19%
Tăng dư nợ bảo lãnh tín
dụng
2010: 6 nhóm giải pháp
Nghị quyết 18/2010/NQ-CP: ổn định kinh tế vĩ mô,
không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh
tế khoảng 6,5%
◦ Kiềm chế lạm phát (tín dụng tăng 25%, cơ chế lãi suất
thỏa thuận, ổn định giám sát giá vật tư cơ bản)
◦ Thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập siêu, cải thiện cán
cân thanh toán (điều hành tỷ giá linh hoạt, các biện
pháp hỗ trợ xuất khẩu, hạn chế nhập siêu những mặt
hàng trong nước đã sản xuất được)
◦ Bảo đảm nguồn lực thực hiện mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội (tăng thu, tiết kiệm chi)
◦ Bảo đảm ổn định, an toàn của hệ thống tài chính -
ngân hàng
◦ Thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh
◦ Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền
2011: 6 nhóm giải pháp
Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/2/2011: Kiềm chế
lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh
xã hội

1. Chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng;


2. Chính sách tài khóa, đầu tư công thắt chặt;
3. Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến
khích xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu, sử
dụng tiết kiệm năng lượng;
4. Điều chỉnh giá điện, xăng dầu gắn với hỗ
trợ hộ nghèo;
5. Tăng cường đảm bảo an sinh xã hội;
6. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền.
CSTT chặt chẽ
CS tín dụng CS lãi suất CS tỷ giá
Quy định trần huy động lãi
suất VND
Giảm mức tăng dư nợ tín
dụng dưới 20% 14%/năm

Điều chỉnh tỷ giá linh


Điều chỉnh lãi suất tái cấp hoạt
vốn, tái chiết khấu, qua đếm Tăng 9,3% tỷ giá
LNH
7-8%/năm lên 12%/năm
Giảm mức tăng trưởng Giảm biên độ 3-1%
tín dụng BĐS, CK xuống
còn 16% Điều chỉnh lãi suất huy động
(32/12/2011) USD
1-3%/năm
CSTK thắt chặt
Thu NSNN Chi NSNN Bội chi NSNN
Tiết kiệm chi 10%
chi TX của 9 tháng
năm 2011
Tăng thu 7-8%

Tạm dừng chi mua


sắm một số khoản Giảm bội chi xuống
chưa thật cấp bách dưới 5% GDP

Chống thất thu thuế,


nợ đọng thuế. Chưa khởi công các
dự án mới sử dụng
vốn NSNN và TPCP
Phối hợp CSTK và CSTT

 Phối hợp hài hòa giữa chính sách tiền tệ và chính


sách tài khóa để kiềm chế lạm phát.
 Tập trung ưu tiên vốn tín dụng phục vụ phát triển
sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn, xuất
khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và
vừa; giảm tốc độ và tỷ trọng vay vốn tín dụng của
khu vực phi sản xuất, nhất là lĩnh vực bất động
sản, chứng khoán.
 Tăng cường quản lý ngoại hối, kiểm soát chặt chẽ
hoạt động kinh doanh vàng ; bảo đảm thanh
khoản ngoại tệ, bình ổn tỷ giá, đáp ứng yêu cầu ổn
định, phát triển sản xuất kinh doanh và tăng dự
trữ ngoại hối.
 Tham khảo www.mof.gov.vn www.sbv.gov.vn
hoặc www.chinhphu.vn

Đ/c liên hệ: PGS.TS ĐỖ ĐỨC MINH


Số 4 Ngõ 1 Hàng Chuối, Hà Nội
ĐTCQ: (04) 3971 6627
ĐTDĐ: 0913009626
Email: ducminhqlkh@yahoo.com
doducminh-bdcb@mof.gov.vn
Web: www.ift.edu.vn

Xin chân thành cám ơn